Kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu
Ngày đăng: 24/08/2020 - Lượt xem: 257

Vinacontrol CE cung cấp dịch vụ kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu. Quý khách có nhu cầu kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu vui lòng liên hệ Hùng 0931798835 hoặc pahung@vnce.vn

Xét nghiệm nước tiểu là gì?

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là phương pháp phân tích các thành phần của nước tiểu nhằm phát hiện một loạt các rối loạn chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận và đái tháo đường. Xét nghiệm nước tiểu bao gồm kiểm tra sự hiện diện, nồng độ các chất trong nước tiểu. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu không bình thường có thể có thể là dấu hiệu của các bệnh lý liên quan.

Sau đây là một số ý nghĩa của các chỉ số thường gặp nhất và một số bất thường có liên quan.

Leukocytes (LEU )

Là tế bào bạch cầu thường có trong nước tiểu từ 10-25 LEU/UL. Khi có viêm đường niệu do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thì chỉ số LEU thường tăng, đi tiểu nhiều lần, có thể triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt

Nitrate (NIT)

Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Chỉ số cho phép trong nước tiểu là 0.05-0.1 mg/dL. Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.

Urobilinogen (UBG)

Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý gan hay túi mật. Chỉ số cho phép trong nước tiểu là: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L. UBG là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của bilirubin. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan), hoặc dòng chảy của mật bị tắc nghẽn.

Billirubin (BIL)

Billirubin là sản phẩm từ gan mật và bình thường chỉ có nhiều trong hệ tiêu hóa. Chỉ số cho phép trong nước tiểu: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu mà thải qua đường phân. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

Protein (Pro)

Đây là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng. Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L
Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.

Ngoài ra bệnh lý thận hư cũng rất thường gây ra có protein trong nước tiểu.

Chỉ số pH

Chỉ số pH dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ, pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

Blood (BLD)

Hồng cầu niệu là dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận. Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL. Nếu chỉ số BLD tăng cao vượt mức cho phép có thể là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu

Specific Gravity (SG)

Tỉ trọng nước tiểu là chỉ số nói cung về các thành phần hiện có, mang tính chất bổ sung cho các chẩn đoán khi thay đổi bất thường.

Ketone (KET)

Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài. Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L. Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường. Đồng thời cũng là dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu.

Glucose (Glu)

Bình thường không có đường trong nước tiểu hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.

ASC (Ascorbic Acid)

Là chất thải trong nước tiểu để đánh giá bệnh về thận. Chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L.

Vì sao cần kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu ?

Kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu nhằm đáp ứng các nhu cầu sau:

+ Đảm bảo máy xét nghiệm nước tiểu hoạt động chính xác, có giá trị đo nằm trong phạm vi sai số cho phép phù hợp các yêu cầu về xét nghiệm.

+ Tuân thủ các quy định Nhà nước về quản lý, sử dụng thiết bị y tế: Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/6/2017 Ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học

Khi nào cần kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu

Ba trường hợp cần kiểm định:

1. Kiểm định ban đầu là việc kiểm định lần đầu tiên đối với máy xét nghiệm nước tiểu trước khi đưa vào sử dụng.

2. Kiểm định định kỳ là việc kiểm định theo chu kỳ

3. Kiểm định sau sửa chữa là việc kiểm định đối với máy xét nghiệm nước tiểu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Máy xét nghiệm nước tiểu được sửa chữa do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;

b) Chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) của máy xét nghiệm nước tiểu bị mất, bị hỏng hoặc hư hại khác nhưng cấu trúc và các đặc tính kỹ thuật đo lường của máy xét nghiệm nước tiểu không bị thay đổi so với mẫu đã được phê duyệt;

c) Theo kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;

d) Người sử dụng máy xét nghiệm nước tiểu phát hiện dấu hiệu có khả năng máy xét nghiệm nước tiểu không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định và đề nghị kiểm định lại.

Quy trình kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu

Quy trình kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu gồm 4 bước chính:

Bước 1: Kiểm  tra bên ngoài:

1.1 Yêu cầu hồ sơ của thiết bị phải đầy đủ:

- Các hướng dẫn về vận hành, bảo quản, sử dụng;

- Các sơ đồ và các chi tiết cần cho việc kiểm định;

- Những hướng dẫn cho các ứng dụng y học đặc biệt.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:

Thao tác thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thiết bị phải hoạt động ổn định, kết quả đo phải hiển thị rõ ràng.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

Bước 4: Xử lý kết quả kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu

Máy xét nghiệm nước tiểu sau khi kiểm định nếu đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được niêm phong cơ cấu chỉnh và cấp cấp chứng chỉ kiểm định (tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định,...) theo quy định, cụ thể như sau:

- Cấp giấy chứng nhận kiểm định theo đúng mẫu quy định.

- Dán tem niêm phong tại các vị trí tiếp giáp giữa hai nắp vỏ thiết bị.

- Dán tem kiểm định tại vị trí mặt thiết bị.

Thời hạn kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu  12 tháng/lần

Kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu tại Vinacontrol

+ Có đầy đủ năng lực pháp lý

+ Kiểm định viên nhiều năm kinh nghiệm, thiết bị hiện đại

+ Giá cạnh tranh, dịch vụ chuyên nghiệp

Quý khách có nhu cầu kiểm định máy xét nghiệm nước tiểu vui lòng liên hệ Hùng 0931798835 hoặc pahung@vnce.vn

Phan Hùng – Vinacontrol CE

Hotline : 093 179 8835

Email: pahung@vnce.vn

Trụ sở: 41 Nguyễn Thượng Hiền,P.Nguyễn Du, Q.Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

 Miền Trung: 66 Võ Văn Tần, P. Chính Gián,Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng

 Miền Nam: 115 Trần Quốc Thảo, Phường 7, Quận 3,TP Hồ Chí Minh